Monthly Archives: December 2007

L’Impératif – Vietsciences-Võ Thị Diệu Hằng

L’Impératif

Vietsciences-Võ Thị Diệu Hằng

I/ Định nghĩa:

Impératif là cách thức dùng câu truyền lệnh, nó diễn tả một mệnh lệnh khẳng định (affirmatif) như “Mangez !” (Hãy ăn đi!) hay một sự cấm đoán (dạng phủ định: Ne bougez pas ! Đừng động đậy)

Trong số 4 modes personnels: l’indicatif, le conditionnel, le subjonctif thì l’impératif là thể “nghèo” nhất, chỉ có 3 ngôi thứ, không có đại danh từ chủ từ (pronom sujet) mà chỉ có ngôi thứ 2 số ít (thí dụ: Mange) ngôi thứ nhất số nhiều (Mangeons) và ngôi thứ hai số nhiều (Mangez)

Muốn ra mệnh lệnh cho ngôi thứ 3 thì phải dùng mode subjonctif: Qu’il sorte d’ici !

Ngôi thứ nhất số nhiều

Ngôi thứ hai

Ngôi thứ ba
Partons ! Allons-ySoyons sages !Ne courons pas !

Số ít

Số nhiều

Pars ! Fais ton choix !Prends ton temps ! Venez ! Marchez !Tenez !
Qu’il parte d’ici ! Qu’elle soit polieQu’il s’en aille immédiatement !

II/ Nhận xét:

1) Có một số động từ không dùng được mode impératif : thí dụ pouvoir, devoir

2) Impératif có thể được bổ nghĩa thêm bằng các adverbe như un peu, donc, doucement…. hay thêm vào một đại danh từ dư thừa:

Aide-moi donc ! (Vậy thì hãy giúp tôi đi ! ). Enlevez-moi cela tout de suite ! (Lấy cái này ra (cho tôi) ngay tức khắc !)

3) Người ta cũng có thể có một mệnh lệnh ảo (impératif fictif), mà mệnh đề phụ liên kết (có thể có hay không có liên từ conjonction) , có giá trị của một mệnh đề ra điều kiện hay nhượng bộ (proposition conditionnelle ou de concession):

Aide-toi, le ciel t’aidera (proverbe)

III/ Temps de l’impératif:

Chỉ có voix active là chấp nhận thì quá khứ (temps du passé)

Impératif chỉ có 2 temps:

Présent (temps simple): nói về thì hiện tại hay tương lai gần

Cueille, cueillons, cueillez

Partons la semaine prochaine.

Partez tout de suite

Passé (temps composé): rất ít dùng và rất giới hạn. Dùng để diễn tả một sự việc đáng lẽ phải hoàn thành ở một thời điểm trong tương lai (nghĩa là so với thì tương lai thì sự việc đó là quá khứ). Thời điểm tương lai này được diễn tả bằng một complément de temps (proposition, adverbe…):

Aie terminé ce travail quand je retournerai

Soyez partis demain quand il reviendra

IV) Cách chia động từ ở thể mệnh lệnh:

a) Những động từ thuộc nhóm 1 (les verbes du premier groupe) sẽ tận cùng bằng “E” . Không được thêm “s” mặc dù là ngôi thứ hai số ít (2ème personne du singulier)

b) Những động từ thuộc nhóm 2 và 3 (les verbes du 2ème và 3ème groupe) tận cùng bằng “S”

c) Những động từ thuộc nhóm 3 nhưng chia giống nhóm 1 có thể gây sự lầm lẫn, nên phải để ý. Những động từ đó là: “cueillir, accueillir, recueillir, souffrir, tressaillir, recouvrir, couvrir, découvrir, ouvrir, entrouvrir, assaillir, offrir” sẽ tận cùng bằng “E” thay vì “S”

Temps impératif

Attaque ! Mange !Crie ! Finis ! Vas-y !Viens ! Cueille ! Souffre !Ouvre !

V/ Voix de l’impératif:

Impératif có 3 voix : voix active (thể chủ động), voix passive (thụ động) và voix pronominale (tự làm lấy)

Voix active Voix passive Voix pronominale
Présent Lave
Passé Aie lavé
Présent Sois lavé (e)
Passé ít dùng
Présent Dépêchons-nous!
Passé ít dùng

VI/ Chú ý

*** Nhiều khi ngôi thứ nhất số nhiều cũng có nghĩa ngôi thứ hai số ít (lễ phép) hay ngôi thứ hai số nhiều (cho nhiều người) và ngay cả cho ngôi thứ nhất số ít nếu chính người đó tự nói cho mình.

Allons, dépêchons mon ami. Nào, hãy nhanh lên, bạn ơi !

Allons, dépêchons jeunes gens. Nào, hãy nhanh lên các bạn trẻ ơi !

Allons-y!

Le conditionnel passé

Le conditionnel passé cách chia : bao gồm auxiliaire + participe passé (giống passé composé) : auxiliare (être hoặc avoir) chia ở conditionnel present.
có một dạng khác là auxiliaire à l”imparfait du subjonctif + p.passé nhưng đừng hỏi tớ chia thế nào vì tớ hoàn toàn quên cách chia động từ ở imparfait subjonctif roài (chỉ nhớ cái gì mà đuôi là âmes iếc gì đấy ). mà cái dạng này cũng chả bao h dùng đến cả. cái kia thông dụng gấp tỉ lần

cách dùng :
– giống như “đáng lẽ” ở tiếng việt mình : tức là một giả thiết ko có thật, ko có cơ hội xảy ra nữa : j”aurais du mettre la bombe pour couper son 2 (đáng nhẽ mình phải chặt con 2 của nó – chơi tú lơ khơ í ) : cái này là ko có thật và ko thể xảy ra được nữa vì ván tú đã qua rồi, và mình đã ko chặt con heo của nó

Conditionnel passé có 2 forme là conditionnel présent + participe passé (dùng thường xuyên) và l”imparfait du subjonctif + participe passé (dùng trong văn viết, trải chuốt). Dùng để :+ Diễn đạt cái chưa chắc chắn : Il aurait demandé à changer de classe.
+ Diễn đạt sự hối tiếc : J’aurais dû travailler davantage pour réussir mes examens.
+ Diễn đạt một hành động trước hành động khác trong Conditionnel présent : Il a dit qu”il viendrait dès qu”il aurait terminé ses devoirs.