L’Impératif – Vietsciences-Võ Thị Diệu Hằng

L’Impératif

Vietsciences-Võ Thị Diệu Hằng

I/ Định nghĩa:

Impératif là cách thức dùng câu truyền lệnh, nó diễn tả một mệnh lệnh khẳng định (affirmatif) như “Mangez !” (Hãy ăn đi!) hay một sự cấm đoán (dạng phủ định: Ne bougez pas ! Đừng động đậy)

Trong số 4 modes personnels: l’indicatif, le conditionnel, le subjonctif thì l’impératif là thể “nghèo” nhất, chỉ có 3 ngôi thứ, không có đại danh từ chủ từ (pronom sujet) mà chỉ có ngôi thứ 2 số ít (thí dụ: Mange) ngôi thứ nhất số nhiều (Mangeons) và ngôi thứ hai số nhiều (Mangez)

Muốn ra mệnh lệnh cho ngôi thứ 3 thì phải dùng mode subjonctif: Qu’il sorte d’ici !

Ngôi thứ nhất số nhiều

Ngôi thứ hai

Ngôi thứ ba
Partons ! Allons-ySoyons sages !Ne courons pas !

Số ít

Số nhiều

Pars ! Fais ton choix !Prends ton temps ! Venez ! Marchez !Tenez !
Qu’il parte d’ici ! Qu’elle soit polieQu’il s’en aille immédiatement !

II/ Nhận xét:

1) Có một số động từ không dùng được mode impératif : thí dụ pouvoir, devoir

2) Impératif có thể được bổ nghĩa thêm bằng các adverbe như un peu, donc, doucement…. hay thêm vào một đại danh từ dư thừa:

Aide-moi donc ! (Vậy thì hãy giúp tôi đi ! ). Enlevez-moi cela tout de suite ! (Lấy cái này ra (cho tôi) ngay tức khắc !)

3) Người ta cũng có thể có một mệnh lệnh ảo (impératif fictif), mà mệnh đề phụ liên kết (có thể có hay không có liên từ conjonction) , có giá trị của một mệnh đề ra điều kiện hay nhượng bộ (proposition conditionnelle ou de concession):

Aide-toi, le ciel t’aidera (proverbe)

III/ Temps de l’impératif:

Chỉ có voix active là chấp nhận thì quá khứ (temps du passé)

Impératif chỉ có 2 temps:

Présent (temps simple): nói về thì hiện tại hay tương lai gần

Cueille, cueillons, cueillez

Partons la semaine prochaine.

Partez tout de suite

Passé (temps composé): rất ít dùng và rất giới hạn. Dùng để diễn tả một sự việc đáng lẽ phải hoàn thành ở một thời điểm trong tương lai (nghĩa là so với thì tương lai thì sự việc đó là quá khứ). Thời điểm tương lai này được diễn tả bằng một complément de temps (proposition, adverbe…):

Aie terminé ce travail quand je retournerai

Soyez partis demain quand il reviendra

IV) Cách chia động từ ở thể mệnh lệnh:

a) Những động từ thuộc nhóm 1 (les verbes du premier groupe) sẽ tận cùng bằng “E” . Không được thêm “s” mặc dù là ngôi thứ hai số ít (2ème personne du singulier)

b) Những động từ thuộc nhóm 2 và 3 (les verbes du 2ème và 3ème groupe) tận cùng bằng “S”

c) Những động từ thuộc nhóm 3 nhưng chia giống nhóm 1 có thể gây sự lầm lẫn, nên phải để ý. Những động từ đó là: “cueillir, accueillir, recueillir, souffrir, tressaillir, recouvrir, couvrir, découvrir, ouvrir, entrouvrir, assaillir, offrir” sẽ tận cùng bằng “E” thay vì “S”

Temps impératif

Attaque ! Mange !Crie ! Finis ! Vas-y !Viens ! Cueille ! Souffre !Ouvre !

V/ Voix de l’impératif:

Impératif có 3 voix : voix active (thể chủ động), voix passive (thụ động) và voix pronominale (tự làm lấy)

Voix active Voix passive Voix pronominale
Présent Lave
Passé Aie lavé
Présent Sois lavé (e)
Passé ít dùng
Présent Dépêchons-nous!
Passé ít dùng

VI/ Chú ý

*** Nhiều khi ngôi thứ nhất số nhiều cũng có nghĩa ngôi thứ hai số ít (lễ phép) hay ngôi thứ hai số nhiều (cho nhiều người) và ngay cả cho ngôi thứ nhất số ít nếu chính người đó tự nói cho mình.

Allons, dépêchons mon ami. Nào, hãy nhanh lên, bạn ơi !

Allons, dépêchons jeunes gens. Nào, hãy nhanh lên các bạn trẻ ơi !

Allons-y!

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s